|
Trường nằm ở thành phố Quế Lâm, một thành phố du lịch nổi tiếng về bề dày lịch sử, văn hóa và sơn thủy hữu tình .Trường có 3 cơ sở: Vương Thành, Dục Tài, Nhạn Sơn, tổng diện tích của trường hơn 273 ha. Hiện nay trường có 25 học viện cấp hai (trong đó có Học viện Ly Giang là một học viện độc lập), có hơn 2180 giáo viên và công nhân viên chức, hơn 15000 sinh viên hệ chính quy, 60 tiến sĩ, hơn 4800 nghiên cứu sinh thạc sĩ (chưa gồm hệ tại chức), có hơn 1000 lưu học sinh đang theo học dài hạn và ngắn hạn, có hơn 8000 sinh viên theo học hàm thụ, tiến tu. 78 năm kể từ ngày thành lập đến nay, trường đã đào tạo gần 200.000 giáo viên và nhân tài ở nhiều lĩnh vực khác nhau cho đất nước nói chung và Quảng Tây nói riêng.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LƯU HỌC SINH NƯỚC NGOÀI
1. Chương trình tiến tu tiếng Hán
Hình thức học linh hoạt, mỗi năm chiêu sinh hai lần, khai giảng vào tháng 3 và tháng 9. Căn cứ vào trình độ tiếng Hán và kết quả phỏng vấn chia thành các lớp nhỏ để triển khai công việc giảng dạy, cụ thể được chia thành các lớp sơ cấp, lớp trung cấp và lớp cao cấp. Người học có thể đăng ký học theo các lớp nhỏ hoặc chọn hinh thức một thầy một trò.
2.Chương trình học ghép lớp
Học viên có thể nhập học vào bất ký thời diểm nào trong học kỳ, tốt nhất nên có nền tảng cơ bản về tiếng Hán.
3. Chương trình hệ đại học chính quy ngành Hán ngữ đối ngoại (học từ đầu)
Không cần có nền tảng cơ bản về tiếng Hán, trực tiếp theo học để lấy Học vị Cử nhân, hệ học cơ bản là 4 năm. Hai năm đầu học các môn học cơ bản tiếng Hán, hai năm sau đi sâu vào chuyên ngành, khai giảng vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm, có tiếp nhận học sinh chuyển lớp hoăc ghép lớp.
4. Chương trình hệ đại học chính quy
Học sinh tốt nghiệp cấp 3, đạt yêu cầu về trình độ tiếng Hán có thể tự do chọn chuyên ngành theo học theo học chương trình đại học chính quy của trường. Hệ học cơ bản là 4 năm, mỗi năm khai giảng hai lần vào tháng 3 và tháng 9, học viên có thể tốt nghiệp khi học đủ số học phần theo quy định và đáp ứng đủ yêu cầu tốt nghiệp.
5. Chương trình hệ Thạc Sĩ
Sinh viên nước ngoài tốt nghiệp đại học, đạt yêu cầu về trình độ tiếng hán có thể theo học chương trình đào tạo thạc sĩ của trường, hệ học cơ bản là 2 năm, mỗi năm khai giảng hai lần vào tháng 3 và tháng 9.
6. Chương trình hệ Tiến Sĩ
Học viên nước ngoài có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, đạt yêu cầu về trình độ tiếng Hán có thể theo học chương trình đào tạo tiến sĩ của trường, hệ học cơ bản là 3 năm, mỗi năm khai giảng vào tháng 9.
7. Đào tạo ngắn hạn về tiếng Hán hoặc chuyên ngành
Trường thiết kế và lập phương án cho các chươnng trình khảo sát ngắn hạn về ngôn ngữ văn hóa theo nhu cầu của các đoàn thể hữu nghị, cơ cấu du hoc, các cá nhân, trường học trong nước và quốc tế..
ĐIỀU KIỆN VÀO HỌC
|
Loại chương trình
|
Điều kiện vào học
|
Hồ sơ yêu cầu
|
| Hệ tiến tu tiếng Hán |
Không hạn chế về học hàm, có sức khỏe tốt |
|
| Hệ đại học chính quy ngành Hán ngữ đối ngoại (học từ đầu) |
Tốt nghiệp PTTH |
Bằng tốt nghiệp PTTH |
| Hệ đại học chính quy |
Tốt nghiệp PTTH, cần có trình độ tiếng Hán cơ bản |
A. Bằng tốt nghiệp PTTH
B. Giấy chứng nhận HSK cấp 3 (trở lên) |
| Hệ Thạc sĩ |
Tốt nghiệp đại học chính quy
Có trình độ tiếng Hán cơ bản |
A. Bằng tốt nghiệp đại học
B. Hai bức thư giới thiệu của hai giáo sư hoặc người có chức danh tương đương
C. Giấy chứng nhận HSK cấp 3 (trở lên) |
| Hệ Tiến sĩ |
Tốt nghiệp thạc sĩ và có trình độ tiếng hán cơ bản |
A. Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, giấy chứng nhận học vị
B. Hai bức thư giới thiệu của giáo sư hoặc người có chức danh tương đương
C. Giấy chứng nhận HSK cấp 4 (trở lên)
D.Tham gia kỳ thi sát hạch vào trường |
CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ SINH HOẠT
1. Phí báo danh: 400 Nhân dân tệ/người
2. Tiền học phí (Nhân dân tệ/người)
|
|
Loại hình đào tạo
|
Nhân dân tệ/học kỳ/người
|
Thời gian bất đầu học
|
|
1
|
Hệ tiến tu Hán ngữ ngắn hạn
(16-18 tiết/tuần) |
100 NDT/tiết |
Bất kỳ thời gian nào, một thầy một trò |
| 600 NDT/tuần |
Bất kỳ thời gian nào, học ghép lớp |
| 2000 NDT/tháng |
Bất kỳ thời gian nào, học ghép lớp |
|
2
|
Hệ tiến tu Hán ngữ
(16-18 tiết/tuần) |
6800NDT/kỳ |
12800 NDT/năm |
Đầu tháng 3 và tháng 9 hàng năm |
|
3
|
Hệ đại học chính quy |
Ngành KHXH |
14000 NDT/năm |
Đầu tháng 9 hàng năm |
| Ngành KHTN |
16000NDT/năm |
| Thể dục, nghệ thuật |
21000NDT/năm |
|
4
|
Hệ thạc sĩ |
Ngành KHXH |
18000 NDT/năm |
Đầu tháng 9 hàng năm |
| Ngành KHTN |
20000 NDT/năm |
| Thể dục, nghệ thuật |
27000 NDT/năm |
|
5
|
Hệ tiến sĩ |
Ngành KHXH |
22000 NDT/năm |
Đầu tháng 9 hàng năm |
| Ngành KHTN |
25000 NDT/năm |
| Thể dục, nghệ thuật |
33000 NDT/năm |
|
6
|
Chương trình khảo sát ngôn ngữ văn hóa du lịch ngắn hạn |
Mở lớp học chuyên đề về ngôn ngữ, văn háo, sắp xếp tham quan khảo sát và du lịch.
5 người trở lên có thể lập đoàn
Việc sắp xếp hoạt đồng và mức thu phi của chương trình phụ thuộc vào số lường người và nhu cầu thực tế của từng đoàn |
Ghi chú: 1. Một khi đã đóng tiền học, sẽ không trả lại, trừ khi có lý do bất khả kháng
2. Nếu như có điều chỉnh về việc thu phí, sẽ kịp thời công bố trên trang website của Phòng giao lưu quốc tế
3. Tiền ký túc xá
| Loại KTX |
Kết cấu phòng |
Học sinh theo học dài hạn |
| Phòng có điều hòa KTX Bắc Viện. |
Căn hộ gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách: mỗi phòng có 2 giường, 4 người ở một căn hộ; có phòng khách, phòng bếp, nhà vệ sinh |
4300 NDT/giường/ năm học
2150 NDT/ giường/ học kỳ |
| Phòng không có điều hòa KTX Bắc Viện |
Căn hộ gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách: mỗi phòng có 2 giường, 4 người ở một căn hộ; có phòng khách, phòng bếp, nhà vệ sinh |
3000NDT/giường/ năm học
1500NDT/giường/ học kỳ |
| Phòng 4 người ở Khu KTX mới |
Một phòng (khoảng 25 ㎡) 4 giường, có nhà vệ sinh riêng |
2200NDT/giường/ năm
1100 NDT/giường/kỳ |
| Phòng 3 người ở Khu KTX mới |
Một phòng (khoảng 25 ㎡) 3 giường, có nhà vệ sinh riêng |
2900NDT/giường/ năm
2450NDT/giường/ kỳ |
| Phòng 2 người ở Khu KTX mới |
Một phòng (khoảng 25 ㎡) 2 giường, có nhà vệ sinh riêng |
4000NDT/giường/ năm
2000NDT/giường/kỳ |
| Phòng điều hòa 2 người ở Khu KTX mới |
Một phòng phổ thông (khoảng 25 ㎡) 2 giường, có nhà vệ sinh riêng |
5000 NDT/giường/năm
2500 NDT/giường/kỳ |
| Phòng điều hòa 3 người ở Khu KTX mới |
Một phòng (khoảng 25 ㎡) 3 giường, có nhà vệ sinh riêng |
3700 NDT/giường/năm
1850NDT/giường/ kỳ |
Ghi chú: Tiền nước, tiền điện, tiền ga (hoặc tiền nước nóng năng lượng mặt trời), tiền nước uống, cước phí cáp truyền hình và tiền dịch vụ internet, lưu học sinh tự chi trả.
Một số chuyên ngành đào tạo hệ đại học chính quy Đại học Sư phạm Quảng Tây
|
Tên học viện
|
Tên chuyên ngành
|
|
Học viện Giáo dục Văn hóa Quốc tế
|
Chuyên ngành Ngôn ngữ Văn hóa Hán
|
|
Chuyên ngành song ngữ Hán- Anh
|
|
Học viện Văn học
|
Chuyên ngành Văn học Ngôn ngữ Hán
|
|
Chuyên ngành Thư ký Văn phòng
|
|
Chuyên ngành Hán ngữ Đối ngoại
|
|
Chuyên ngành Biên tập và Xuất bản
|
|
Học viện Quản trị Kinh doanh
|
Chuyên ngành Kinh tế học
|
|
Chuyên ngành Quản lý Công thương
|
|
Chuyên ngành Quản lý Công thương
|
|
Học viện Lịch sử Văn hóa và Du lịch
|
Chuyên ngành Lịch sử học
|
|
Chuyên ngành Quản lý du lịch
|
|
Chuyên ngành Quản lý ngành văn hóa
|
|
Học viện TDTT
|
Chuyên ngành Giáo dục Thể chất
|
|
Chuyên ngành Huấn luyên Thể thao
|
|
Chuyên ngành Thể thao Cộng đồng
|
|
Học viện Khoa học Máy tinh và Công nghệ Thông tin
|
Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Máy tính
|
|
Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Máy tính
|
|
Chuyên ngành Hệ thống và Quản lý Tin học
|
|
Học viện Chính trị và Hành chính
|
Chuyên ngành Quản lý Hành chính
|
|
Chuyên ngành Quản lý Nguồn nhân lực
|
|
Học viện Môi trường và Tài nguyên
|
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
|
|
Chuyên ngành Công nghệ Môi trường
|
|
Học viện Luật học
|
Chuyên ngành Luật học
|
|
Chuyên ngành Xã hội học
|
|
Chuyên ngành Công tác Xã hội
|
|
Học viện Công nghệ Điện tử
|
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin Điện tử
|
|
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
|
|
Học viên Âm nhạc
|
Chuyên ngành Âm nhạc học
|
|
Chuyên ngành Vũ đạo học
|
|
Chuyên ngành Biểu diễn Âm nhạc
|
|
Học viện Mỹ thuật
|
Chuyên ngành Mỹ thuật học
|
|
Chuyên ngành nghệ thuật thiết kế
|
|
Chuyên ngành Hội họa
|
|
Chuyên ngành Nghệ thuật Thiết kế thời trang
|
|
Học viện Ngoại ngữ
|
Chuyên ngành tiếng Anh
|
|
Chuyên ngành tiếng Anh( chuyên ngành tiếng Anh Thương mại)
|
|
Chuyên ngành tiếng Nhật
|
|
Chuyên ngành tiếng Triệu Tiên
|
GD Star Rating loading... GD Star Rating loading... |
Gửi phản hồi