Việt Trí du học Châu Á, Du học Trung Quốc, Tuyển sinh du học Đại học Giao thông Tây Nam
Thứ ba ngày 15-05-2012

Đại học Giao thông Tây Nam

Dai hoc Giao thong Tay Nam

Đại học Giao thông Tây Nam thành lập năm 1896, là một trong những trường đại học thành lập sớm nhất thời cận đại Trung Quốc.

Chuyên gia công trình đường sắt Chiên Thiên Hữu, nhà cách mạng Dương Hạnh Phật, nhà khí tượng Trúc Khả Trinh, chuyên gia cầu đường Mao Dĩ Thăng nổi tiếng, v.v đều tốt nghiệp Đại học Giao thông Tây Nam.

24324_383071837069_680942069_3655921_7075586_np_large_hb4f_1271000061ed2d12

Hiện nay, Đại học Giao thông Tây Nam là một trường ĐH nổi tiếng trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc.Trường có 3 cơ sở là: Cửu Lý Thành Đô, Tây Phủ Thành Đô và Nga My. Diện tích của trường đạt hơn 400 héc-ta (6.000 mẫu). Hai cơ sở chính nằm ở thành phố miền Tây Nam Trung Quốc – thành phố Thành Đô.. Trường sớm được đưa vào dự án “Công trình 211″ của nhà nước. Truyền thống nhà trường là lấy kỹ thuật làm nòng cốt, nhưng giờ đây đã dần phát triển thành một trường ĐH tổng hợp đa ngành với 689 chuyên ngành học như  Xây dựng công trình; Kỹ thuật đường sắt;Giao thông vận tải; Điện tử viễn thông, Kinh tế; Tài chính; Quản trị doanh nghiệp; Kiến trúc; Công nghệ thông tin; Thương mại quốc tế; Quản lý du lịch; Luật; Nghệ thuật…

Hiện ngành công trình của trường đứng thứ 2 toàn quốc và các chuyên ngành khác xếp thứ 54 trên tổng số 2000 trường công lập toàn Trung Quốc với 28.000 sinh viên hệ chính quy và hơn 30.000 sinh viên hệ đào tạo tại chức.

CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Lĩnh Vực Ngành Mã số chuyên ngành Tên chuyên ngành Học viện quản lý
(1) (2) (3) (4) (5)
Kinh tế

học

Kinh tế học 020101 Kinh tế học Học viện nhân văn
020102 KT và thương mại

quốc tế

Học viện nhân văn
020104 Ngân hàng học Học viện kinh tế
Công học Khoáng và địa lý 080106Y Công trình địa chất Học viện công trình
Vật liệu 080205Y Công trình và KH vật liệu Học viện vật liệu
Cơ khí 080301 Tự động hoá TK cơ khí Học viện cơ khí
080302 CN đúc và KT điều khiển Khoa CT chế tạo
080303 Thiết kế công nghiệp Học viện nghệ thuật
080311S Công trình chế tạo Khoa CT chế tạo
080306W Công trình toa xe Học viện cơ khí
Đồng hồ và

T.bị

080401 Đồng hồ và thiết bị

đo đạc

Học viện cơ khí
Năng lượng

và động lực

080501 Công trình nhiệt và động lực Học viện cơ khí
Điện khí 080601 Công trình điện khí và tự động hoá Học viện điện khí
080602 Tự động hoá Học viện KHKT

tin học

080603 Công trình tin học và điện tử Học viện điện khí
080604 Công trình thông tin Học viện KHKT

tin học

080605 KHKT tin học Học viện KHKT

tin học

080613W Công trình mạng lưới Học viện KHKT

tin học

080606 KHKT điện tử Học viện Lý học
080607 Công trình y học sinh mạng Học viện Vật liệu
080611W Công trình phần mềm Học viện KHKT

tin học

080619W Phần mềm máy tính Học viện phần mềm
Công trình 080701 Kiến trúc học Học viện Kiến trúc
080702 Qui hoạch đô thị Học viện Kiến trúc
080703 Công trình công chính Học viện công trình
080704 Môi trường XD và thiết bị công trình Học viện cơ khí
080708W Thiết kế kiến trúc quang cảnh Học viện Kiến trúc
Đo đạc 080901 Công trình đo đạc Học viện công trình
080902W KHKT đo đạc từ xa Học viện công trình
An ninh môi trường 081001 Công trình môi trường Học viện môi trường
081002 Công trình an ninh Học viện GTVT
Giao thông vận tải 081201 Giao thông vận tải Học viện GTVT
081202 Công trình giao thông Học viện GTVT
081207W Công trình vận tải Học viện GTVT
081209W Công trình tin học thiết bị giao thông Khoa Vận tải
Cơ học công trình 081701 Cơ học công trình Khoa Cơ học
081702W Phân tích cấu tạo công trình Khoa Cơ học
CT sinh vật 081801 Công trình sinh vật Học viện sinh vật
Kỹ thuật công an 082102 Công trình cứu hoả Học viện môi trường
Quản lý

học

Khoa học quản lý và công trình 110102 Quản lý tin tức và hệ thống Học viện kinh tế
110103 Công trình công nghiệp Học viện cơ khí
110104 Quản lý công trình Học viện kinh tế
Quản lý công thương 110201 Quản lý công thương Học viện kinh tế
110203 Kế toán Học viện kinh tế
110206 Quản lý du lịch Cơ sở Nga Mi
110209W Thương mại điện tử Học viện kinh tế
Quản lý công cộng 110309W Quản lý công cộng Học viện QL công cộng
Pháp học Pháp học 030101 Pháp học Học viện nhân văn
Chính trị học 030401 Chính trị học và hành chính Học viện nhân văn
Văn học Văn học ngôn ngữ Trung Quốc 050101 Văn học tiếng Hán Học viện nghệ thuật
Văn học ngôn ngữ nước ngoài 050201 Tiếng Anh Học viện ngoại ngữ
050203* Tiếng Đức Học viện ngoại ngữ
050207 Tiếng Nhật Học viện ngoại ngữ
050204* Tiếng Pháp Học viện ngoại ngữ
Thông tấn và truyền thông 050305W Truyền thông Học viện nghệ thuật
050303 Quảng cáo Học viện nghệ thuật
Nghệ thuật 050403 Biểu diễn âm nhạc Học viện nghệ thuật
050404 Hội hoạ Học viện nghệ thuật
050408 Thiết kế nghệ thuật Học viện nghệ thuật
Lý học Toán học 070101 Toán ứng dụng Học viện Lý học
070102 Toán tin Học viện Lý học
Khoa học

sinh mạng

070403W Tin học sinh mạng Học viện sinh vật
Khoa học

địa lý

070703 Tin học địa lý Học viện công trình
Khoa học

tin học và

điện tử

071201 KHKT tin học và

điện tử

Học viện Lý học
071205W An ninh tin học Học viện KHKT

tin học

Thống kê học 071601 Thống kê học Học viện Lý học
Y học Dược học 100802 Thuốc bắc Cơ sở Nga Mi
Nông học Tài nguyên rừng 090302 Tài nguyên rừng và du lịch Cơ sở Nga Mi

2003e7baa7e69cace7a791e79599e5ada6e7949fefbc88e7acace4b880e689b9efbc8930955_419204706807_548561807_5531195_1945354_n

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC VÀ CHỨNG CHỈ NHẬN ĐƯỢC
+Học tiếng:
Yêu cầu duy nhất là tốt nghiệp THPT, không cần phải biết tiếng Hán trước.
thờ gian học tiếng là 1 năm . Có tổ chức thi lấy chứng chỉ HSK cho du học sinh.Chứng chỉ nhận được trong năm này: Chứng chỉ quốc tế tiếng Trung HSK

+Học Đại học:
Yêu cầu: – Tốt nghiệp THPT với điểm trung bình từ 5.0 trở lên.Thời gian đào tạo 4 năm
Đối với học sình đã học trước tiếng Hán tại Việt Nam (nếu vào thẳng năm thứ nhất): có bằng HSK 3.0 – 5.0 trở lên (tùy ngành) Nếu chưa biết tiếng có thể bắt đầu bằng khoá học tiếng .

Chứng chỉ đạt được :Bằng tốt nghiệp đại học chính qui và Chứng chỉ công nhận học vị cử nhân đại học theo quy định của bộ giáo dục Trung Quốc.

+ Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ (2+2 năm học)

Yêu cầu: – Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành.

- Trình độ tiếng Hán: có bằng HSK 3 đến 5 trở lên lưu học sinh có thể nộp đơn xin vào học 1 chuyên ngành Đại học hay sau Đại học và sẽ được nhận vào học mà không phải thi đầu vào

Chứng chỉ đạt được: Bằng tốt nghiệp và Chứng nhận học vị Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ

***Các trường không hạn chế số du học sinh và một năm có hai kỳ tiếp nhận đăng ký vào học: mùa xuân vào tháng 2 – 3, mùa thu vào tháng 8 – 9

e6aca3e5969ce88ba5e78b82e79a84e5ba94e5b18ae6af95e4b89ae8b68ae58d97e79599e5ada6e7949f

HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ SINH HOẠT
Đối với LHS được hưởng chế độ học bổng ưu đãi bán phần,giảm 50% tiền học

HỌC PHÍ

*Học tiếng năm đầu (2750 usd)

*Đại học: 1/Kinh tế   8000 te (1 năm)    2/ Công trình : 8500 te (1 năm)    3/Nghệ  thuật/ Kiến  trúc  12000/10000 te (1 năm)

*Cao học 1/Kinh tế : 11000 te (1 năm)   2/Công trinh /Nghệ thuật/Kiến trúc :13000 te (1 năm)

*Tiến sỹ  Kinh tế/Công trình /Nghệ thuật/Kiến trúc :16000 te (1 năm)

e8b68ae58d97e5b9bfe4b989e992a2e99381e585ace58fb8efbc88e8b68ae58d97efbc89e4babae59198e69da5e6a0a1e68b9be88198e8b68ae58d97e79599e5ada6

CHI PHÍ SINH HOẠT

- Tiền ăn, tiêu vặt: mức trung bình 800 Tệ/người/tháng (tương đương 2.500.000- 3. 000.000VNĐ). Ăn tại nhà ăn tập thể của trường, theo thẻ cá nhân, theo nhu cầu.

- Tiền điện sinh hoạt dùng theo nhu cầu và công tơ tự động tính hàng tháng cho từng phòng sinh viên, khoảng 100 Tệ/người/tháng.

Tiền vé đi/về: LHS được giảm giá vé tàu, xe, vé tham quan du lịch theo thẻ sinh viên đi lại trên đất Trung Quốc. Mỗi năm học có hai kỳ nghỉ: Tết âm lịch và hè, mỗi kỳ nghỉ khoảng 1 tháng. Chi phí đi/về Việt Nam tuỳ theo phương tiện và tuyến đi.
Như vậy,đối với những LHS được hưởng chế độ ưu đãi Dự tính tổng chi phí trung bình cho một LHS theo tỉ giá ngoại tệ hiện tại  khoảng 60-70 triệu đồng 1 năm

p_large_zyj2_41db000121402d0e

HỌC BỔNG:

Ngoài học bổng liên kết bán phần,các lưu hs có thành tích học tập xuất sắc còn nhận được học của nhà trường 7000 – 9000 tệ 1 năm và cao hơn nữa là học bổng của nhà nước do chính phủ TQ cấp.

2008e5b18ae69cace7a791e79599e5ada6e7949fe58786e5a487e799bbe58fb0e68e88e4bd8d

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ DU HỌC QUỐC TẾ VIỆT TRÍ

Địa chỉ: Số 26, ngõ 109 Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 04-37670688; Fax: 04.37670578
Email: info@viettriduhoc.com
Website: www.viettriduhoc.com

Theo Viettriduhoc

GD Star Rating
loading...
GD Star Rating
loading...
Cập nhật: 17/02/2011

Liên hệ